Hướng Dẫn

Tổng hợp tất cả thuật ngữ game nhưng mà người chơi nên biết


Quý anh chị mới tìm hiểu và chơi game vô tình bắt gặp những khái niệm, ký hiệu lạ lẫm. Đừng run sợ, bài viết sau đây sẽ giúp quý anh chị giải tỏa hết vướng mắc đó. Đây sẽ là hợp tất cả những thuật ngữ game nhưng mà các người chơi nên biết. Cùng tìm hiểu nhé.

  • I. Thuật ngữ trong quy định độ tuổi
  • II. Phân mục Genres
  • III. Thuật ngữ trong game In Game Terms
  • IV. Thuật ngữ khi chat Chat Terms
  • V. Các thuật ngữ khác

Thuật ngữ game nên biết

I. Thuật ngữ trong quy định độ tuổi

Ủy ban Ứng dụng Giải trí (ESRB) đã xếp hạng các trò chơi điện tử như một phương tiện điều chỉnh đối tượng thích hợp. Thường sẽ được đặt một phần nhỏ trên bìa trước của trò chơi với biểu tượng của trò chơi và xếp hạng bằng một chữ cái.  Điều này cho quý anh chị biết đối tượng mục tiêu của trò chơi điện tử nói trên. Sau đây là một số rating cơ bản.

Từ viết tắt Ý nghĩa 
EC (Early Childhood) dành cho trẻ nhỏ
E (Everyone) cho mọi lứa tuổi
E10   (Everyone 10 ) dành cho 10 tuổi trở lên
(Teen) Thanh thiếu niên, từ 13 tuổi trở lên
M (Mature) Người mập, từ 17 tuổi trở lên
AO (Adults Only) Chỉ dành cho người mập, từ 18 tuổi trở lên
RP (Rating pending) Xếp hạng Đang chờ xử lý, chưa được chỉ định xếp hạng sau cuối

Kí hiệu thường gặp trong xếp hạng độ tuổi

Kí hiệu thường gặp trong xếp hạng độ tuổi

II. Phân mục Genres

Kế bên xếp hạng độ tuổi phù hợp, lựa chọn cho mình một phân mục game thích hợp với tài năng của mình cũng giúp hưởng thụ của quý anh chị trở nên tuyệt hảo hơn. 

Kí hiệu Từ tiếng Anh  Ý nghĩa tiếng Việt 
3PS, TPS, OTS Third-Person Shooter, Over the Shoulder Bắn súng tầm nhìn thứ ba, tầm nhìn qua vai.
4X eXplore, eXpand, eXploit, and eXterminate Trò chơi chiến lược tìm hiểu, mở rộng, khai thác, huỷ diệt. 
CCG Collectible Card Game Sưu tập các lá bài
FPS First Person Shooter Bắn súng tầm nhìn thứ nhất
MMO Massively Multiplayer Trực tuyến Quy trình trực tuyến nhiều người chơi, bao gồm nhiều phân mục như FPS, MMORPG, RPG.
MOBA Multiplayer Trực tuyến Battle Arena Đấu trường chiến đấu trực tuyến nhiều người chơi: người chơi điều khiển một vị tướng xuyên suốt ván đấu, chiến đấu cùng cộng đồng tấn công bại các tướng địch nhờ vào các bộ khả năng
Puzzle   Game giải đố, thường có độ khó tăng dần, có thể kết hợp với các phân mục khác
RPG Role-Playing Game Trò chơi nhập vai: người chơi hoá thân vào character để thực hiện nhiệm vụ.
RTS Real-Time Strategy Chiến lược thời kì thực: người chơi hoá thân và thực hiện các nhiệm vụ kiến thiết, chiến đấu trong khoảng thời kì liên tiếp.
SIM Simulation Game mô phỏng: Gamer thực hiện tìm hiểu trái đất trong game nhưng mà không mang tính thắng lợi. 
Sport   Game thể thao như bóng đá, cầu lông,…

Một số tựa game cùng thể loại nổi bật

Một số tựa game cùng phân mục vượt bậc

III. Thuật ngữ trong game In Game Terms

Từ viết tắt

Ý nghĩa 

1-Up

Quý anh chị có thêm 1 mạng.

Avatar

Hình đại diện của người chơi trong game.

Adds

Quái vật trùm cuối. Khi quý anh chị chiến đấu với nó sẽ có thêm được những phụ trợ đi kèm.

AFK

Rời khỏi cuộc chơi.

Aggro

(Aggravated) – Trầm trọng hơn, quái vật tập trung sát thương vào riêng quý anh chị.

Aimbot

Công cụ giúp quý anh chị bắn đúng mực mục tiêu trong các game bắn súng tầm nhìn thứ nhất (FPS), và đây là hành vi gian lận. 

AoE

Area of Effect – phạm vi tác động. Thông thường chúng được hiển thị dưới dạng vòng tròn màu xanh lá cây (khi tạo hiệu ứng có lợi) và vòng tròn màu đỏ (khi chúng gây sát thương).

BoA

Bind of account – ràng buộc trên tài khoản. Quý anh chị không thể biến đổi các sản phẩm BoA cho người chơi khác tài khoản. 

BoE

Bind on Equip – ràng buộc về vũ trang. Thiết bị gắn trực tiếp với character cụ thể, quý anh chị không thể biến đổi các vũ trang, sản phẩm cho character khác trong game. 

Boss

Một tình địch hơn thế nữa gian truân

Bot

Viết tắt của từ Robot, được tạo nên nhờ chương trình máy tính, phụ trợ cho trường hợp không đủ thành viên nhập cuộc đội chơi (đối với game FPS) hoặc thực hiện hành động lặp lại giúp người chơi (đối với game MMORPG).

Buff/Debuff

Hiệu ứng có lợi / có hại trên mục tiêu. Chúng được gây ra do bùa chú, độc dược và những thứ tương tự. Buff và Debuff có thể tồn tại trong vài giây, vài phút hoặc thậm chí vô thời hạn, tùy thuộc vào trò chơi và hiệu ứng.

Buff bẩn

Dùng thủ thuật để upgrade sai trái công cụ, vũ trang, hành vi gian lận điểm thưởng, xếp hạng trong game.

Camp

Đứng im một chỗ để trông chừng đối phương. Thường được dùng trong FPS khi người chơi ẩn nấp bao quanh một góc hoặc hành lang để gây bất thần cho người khác.

CB / OB

Close Beta/ Open Beta – Các thuật ngữ được dùng để chỉ các trò chơi vẫn đang được phát triển và đang chạy thử nghiệm trước khi phát hành sau cuối.

Class

Phân loại các character, thường trong các game MOBA, các vị tướng với hệ vũ trang hay môn phái khác biệt sẽ có những lớp character riêng. 

Combo

Combination – Sự kết hợp của nhiều chiêu thức tạo nên sức mạnh tổng thể cho character.

Cooldown (CD)

Một số khả năng và sản phẩm có thời kì hồi chiêu. Sau khi dùng, quý anh chị sẽ phải đợi một khoảng thời kì trước khi có thể dùng lại.

Critical Hit

Đòn tấn công chí mạng – trong một số tựa game, sát thương chí mạng sẽ giúp các character tạo ra lượng sát thương mập hơn theo tỷ trọng nhất định. 

Crowd Control (CC)

Tài năng điều khiển địch trong chiến đấu, trong một số trường hợp được hiểu theo nghĩa hiệu ứng khống chế đám đông. 

DPS

(Damage per second) – Một phép đo lượng sát thương do vũ trang hoặc phép thuật gây ra. “DPS” cũng được dùng để chỉ lượng sát thương trung bình character chịu đựng trong khoảng thời kì nhất định. 

Dungeon

Một khu vực khép kín riêng biệt với các boss và quái vật của riêng nó. Dungeon thường có tên riêng.

ELO

Hệ thống tìm kiếm và ghép các người chơi có cùng trình độ, kinh nghiệm vào cùng một trận đấu mang tính xếp hạng ngẫu nhiên.

Elo hell

Một địa điểm nhưng mà tại đó người chơi có chỉ số thua liên tiếp, thường dễ gặp những người chơi trình độ kém, dễ khiến người chơi cảm giác khó chịu và có thái độ không tốt khi thi đấu. 

EXP/XP

Điểm kinh nghiệm. Quý anh chị càng có nhiều điểm, quý anh chị càng gần đạt tới level tiếp theo của mình. Chúng có thể được dùng để đo level character, level danh tiếng của phe phái, level khả năng và hơn thế nữa.

Farming

Hành động người chơi tìm kiếm nguồn khoáng sản, quái, lính để cày bừa, kiếm tiền hoặc điểm kinh nghiệm upgrade trong game.

FoV

Khu vực quý anh chị có thể nhìn thấy được. FoV cao hơn có nghĩa là quý anh chị sẽ có nhiều tầm nhìn ngoại vi hơn, tuy nhiên có thể dẫn tới hiệu ứng biến dạng khi đặt quá cao.

Feed

Thường sinh ra trong các tựa game MOBA, chỉ hành động người chơi bị phá hủy quá nhiều lần giúp team địch có thêm nhiều cơ hội chiếm ưu thế để dành thắng lợi. 

Fog of war

Chỉ màn sương che dấu những hành động của ta với kẻ thù đối phương, thường phổ biến trong các game chiến thuật thời kì thực

Frag

Lựu đạn nổ.

Grind

Hành động lặp đi lặp lại. 

Gank

Là một hành động cùng cộng đồng từ các khu vực khác bất thần áp sát địch thủ để giành được lợi thế cho cả đội

HP

Đo lường mức độ thiệt hại quý anh chị có thể chịu. Mất quá nhiều và quý anh chị sẽ chết. Trong một số tựa game có thể hiểu là đơn vị máu của character.

Hitbox

Chỉ phạm vi nhưng mà character chịu sát thương và tầm hoạt động của khả năng. 

HUD/UI

Màn hình cảnh báo/ Giao diện người dùng. Đây là những thứ trên màn hình hiển thị trạng thái character của quý anh chị: sức khỏe, năng lượng, sản phẩm được vũ trang, địa điểm trong cuộc đua, v.v.

Jungle

Chỉ địa điểm của một người chơi trong game MOBA, thay vì farm lính để lên cấp, character này sẽ farm các quái vật có trong rừng.

Kiting

Thả diều, dụ dỗ các tướng địch rơi vào cạm bẫy đặt sẵn, thường thực hành cho các vị tướng có tầm tấn công xa, có hiệu ứng khống chế.

KDR / KR

Tỷ trọng Giết-Chết. Trung bình, quý anh chị hạ gục bao nhiêu tình địch trước khi bị hạ gục.

KS

 Kill Stealing – chiến thuật chơi không đẹp, cướp mạng hạ gục của cộng đồng vì mục đích cá nhân

Lag

Một sự cố kỹ thuật làm đủng đỉnh phản ứng của trò chơi với đầu vào kết nối của quý anh chị.

Last hit

Trong các tựa game MOBA sẽ rất cần thiết trong việc thu thập vàng và kinh nghiệm khi quý anh chị gây ra được lượng sát thương sau cuối phá hủy, lính quái.

Loot

Chiến lợi phẩm có thể được tìm thấy trong quái vật bị tấn công bại, rương và quái vật trùm.

Loot box

 Một hộp quà chứa nhiều chiến lợi phẩm giới hạn trong game

Macro

Công cụ giúp quý anh chị thực hiện tự động liên tiếp các hành động trong game, điều này là chung trong game RPS khi dùng để chế tạo sản phẩm, tuy nhiên là gian lận trong các game bắn súng. 

Matchmaking

Sảnh chờ nơi nhưng mà người chơi chờ để tìm các trận đấu hoặc người chơi khác có cùng trình độ vào game.

Mechanics

Hình thức vận hành các character trong game được thiết kế từ các nhà phát hành game

Melee

Vũ trang cận chiến, quý anh chị chỉ có thể gây ra sát thương trong tầm tấn công gần

Meta

Tổng hợp chiến thuật bao trùm trong tựa game đó, có thể đổi mới qua các mùa, các giải đấu hay các bản cập nhật khác biệt. 

Mini-boss

Những tướng địch có sức mạnh mập hơn những character thường và nhỏ hơn BOSS

Mobs

Những character ngoại trừ BOSS và Mini-boss trong game. 

Mod

Sự sửa đổi. Các bản mod có thể bao gồm nhiều nội dung khác biệt, từ sửa đổi cho các sản phẩm mới tới các dòng nhiệm vụ và loại trò chơi hoàn toàn mới.

MP

Mana / Điểm ma thuật. MP đo lượng mức năng lượng nhưng mà quý anh chị đang có để dùng phép thuật hay các chiêu thức có trong game. 

MPV

Gamer có thành tích xuất sắc nhất trong trận đấu. 

Nerf

Sự suy giảm sức mạnh, thể chất, sản phẩm gì đó có trong game sau mỗi lần cập nhật so với trước đó

New Game Plus

Tương tự bản upgrade dựa trên nền tảng game cũ với độ khó tăng lên, sức chống chịu, tài năng sống sót cao hơn. 

No Scope

Tài năng phá hủy sinh lực địch bằng súng nhưng mà không cần ống nhắm. 

Noob

Thường nhắc tới các newbie (người chơi mới) tuy nhiên theo ý xúc phạm và thiếu tôn trọng.

NPC

Character không phải người chơi. Các character không được điều khiển do một người chơi khác. Họ có thể là người cho nhiệm vụ, người giữ cửa hàng, hoặc chỉ là một người ngẫu nhiên.

Over-Powered

Chỉ character, sản phẩm, vũ trang có sự chênh lệch sức mạnh quá mập trong game. 

Overworld

Chỉ những khu vực được kết nối với nhau và quý anh chị phải thường xuyên tương tác qua lại giữa các khu vực này. 

Quick Time Event

Một hành động diễn ra trong game (như đỡ đòn, tung đòn,…) và hưởng thụ người chơi bấm liên tiếp 1 nút để hoàn thành hành động ấy.

Phản gank

Những đòn tấn công bất thần phản kháng lại những lần tiến công tập thể của địch

Ping

Thời kì tính bằng mili giây để cập nhật truyền tới máy chủ và quay lại. Ping thấp hơn là tốt hơn. Khi mọi người có ping cao, các lệnh và trò chơi tổng thể có thể bị trì hoãn, gây ra độ trễ và dẫn tới hưởng thụ khó chịu.

Player Character

Character trong game được thiết kế với những tính năng riêng, thuộc môn phái riêng

PvE

Một loại trò chơi tập trung vào việc chiến đấu với quái vật hoặc những tình địch không phải người chơi khác. Các trò chơi thường tập trung vào PvE, tập trung vào PvP hoặc kết hợp cả nhị.

PvP

Chiến đấu với những người chơi trực tiếp khác, cho dù điều đó được thực hiện trong đấu trường, chiến trường hay thậm chí trong trái đất mở. FPS trực tuyến thường mang tính chất PvP.

Raid

Chỉ những nhiệm vụ nhóm, yên cầu người chơi phải hoạt động cùng nhau để hoàn thành thách thức.

Ranged

Chỉ những vũ trang, đòn tiến công có sát thương tầm xa như sát thương tới từ xạ thủ, cung thủ, pháp sư…

Respecting

Tài năng {thường thấy} trong các game kiếm hiệp, khi đó quý anh chị sẽ gỡ bỏ mọi bộ khả năng của character có sẵn để gắn những khả năng mới. 

Roleplaying Game

Chỉ những tựa game nhập vai diễn biến, người chơi sẽ chọn character của mình theo class nào, có cách chơi gì, khả năng như thế nào. Làm nhiệm vụ theo diễn biến, kiểm điểm kinh nghiệm, upgrade khả năng.

Roll

Số được tạo ngẫu nhiên từ bên trong các giới hạn đã đặt xác định một giá trị hoặc thuộc tính nhất định, chẳng hạn như sát thương hoặc sức mạnh.

Skin

Trang phục của các character có trong game

Speedrun

Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, màn chơi hoặc trò chơi trong một thời kì ngắn nhất. 

Tank

Chỉ những character game có sức chống chịu cao, hứng chịu sát thương cho những vị tướng máu giấy giúp tăng tài năng giao tranh. 

Tag

Gamer gắn thẻ nhiều quái vật và dùng tài năng AoE trên chúng để tiết kiệm thời kì.

Telegraphing

Dấu hiệu sắp có gian nguy hoặc đòn tiến công bất thần để quý anh chị kịp thời né tránh.

IV. Thuật ngữ khi chat Chat Terms

Kí hiệu viết tắt  Ý nghĩa

Ví dụ 

Cheese Một chiến lược có chủ đích.

He’s cheesing his way to victory

DC “Ngắt kết nối.” Thường thì người chơi sẽ ngắt kết nối và kết nối lại.  Sorry about that, I dced. 
EZ “Tiện lợi.” Một thuật ngữ được dùng biểu thị rằng một người chơi đã có một thời kì thuận tiện trong trận đấu này vì địch thủ của họ hầu như không phải là địch thủ. GG ez.
Feeder/Feeding /Fed Một người chết cho đội khác liên tiếp, hoặc cố ý hoặc không.  That Lucian is so fed.
FF Nếu cộng đồng của quý anh chị bắn quý anh chị và quý anh chị nhận sát thương, đó là bỏ mạng.  Hey! Watch the FF.
FTW Thường được dùng ở cuối một bình luận sau khi điều gì đó xảy ra, chẳng hạn như giết địch thủ trước khi họ giết quý anh chị. Lol deagle FTW. 
Griefer Một người cố ý quấy rối hoặc khiêu khích người chơi khác.  Can you ban this griefer? He keeps setting my house on fire. 
GG / BG “Good Game” / “Bad Game.” Thường được viết ở cuối trò chơi. Những người thể hiện tinh thần thể thao tốt thường viết GG. GG all.
GG no re  “Game hay, không chơi lại.” Khi quý anh chị có một trận đấu hay và quý anh chị sẽ không chơi vòng khác với những người giống nhau nữa. GG no re. 
Hacks/Hackz/Hax Gian lận  That guy killed me through a wall. Hax! 
HF “Chúc vui vẻ.” Thuật ngữ giao hữu thường được viết khi khởi đầu trận đấu. Gl hf everyone. 
IGN “Tên trong game.” Phần nhận dạng bản thân khó không kém việc thiết kế ngoại hình cho character của quý anh chị. Let’s play WoW. What’s your ign? 
INC Được dùng làm cảnh báo cho quái vật sắp tới hoặc người chơi như “cảnh báo!” Hey, adds inc. 
LEET/1337 Viết tắt của từ ưu tú, xuất sắc. This gun is leet.
LFG/LFM/LFP “Tìm kiếm Nhóm/Thêm” {Thường thấy} trong các trò chơi nhiều người chơi trực tuyến khi người chơi đang nỗ lực chạy một hầm ngục hoặc một cuộc đột kích. Đôi lúc LFM bao gồm một số biểu thị số lượng người chơi cần thiết. LFG Deadmines.
Noob/n00b /newbie Một người chơi mới trong một trò chơi. Đôi lúc được dùng để mô tả những người chơi đang có phong độ kém, bất kể mức độ kinh nghiệm của họ. Stop being such a noob and get out of the fire.
OHKO “One-Hit Knock-Out.” Một thuật ngữ thường được dùng trong các trò chơi đối kháng, dùng để chỉ một đòn tiến công duy nhất khiến địch thủ bị phá hủy hoàn toàn. If you can perfect it, Jigglypuff’s pound is OP. OHKO city. 
OOM / OOR Khi năng lượng hoặc khoáng sản chính của quý anh chị hết sạch, do đó quý anh chị không thể dùng các khả năng. Wait up, I’m oom. 
OP / Imba Mất cân đối – Dùng để chỉ những sản phẩm hoặc character quá mạnh so với những thứ khác trong game. Miss Fortune is OP atm. 
OTW Đang trên đường đi – on the way OTW, wait for me.
PK Để giết một character khác do người chơi điều khiển. Let’s go PK some noobs.
PUG Một nhóm bao gồm những người lạ ngẫu nhiên muốn hoàn thành cùng một mục tiêu PUGs are so frustrating. No one knows how to play!
QQ Cách quý anh chị nhập biểu tượng cảm xúc đang khóc nhưng mà không có biểu tượng cảm xúc. Phần hình tròn của chữ Q giống với đôi mắt và dấu gạch ngang, những giọt nước mắt. Stop QQing and git gud (get good).
Rekt/Owned /Pwned  Vỡ nát – phá hủy một cái gì đó hoàn toàn Ya’ll just got rekt.
Rez Phục hồi. Hưởng thụ rez trong trường hợp quý anh chị cần cộng đồng cứu trợ khi bị thương mất máu sắp chết, hơn thế nữa trong các game bắn súng.  Hey… rez plz?
Salty Chết quá nhiều hoặc bị ai đó phàn nàn cả trận có thể khiến quý anh chị cay cú. You salty bruh?
Smurf Gamer có kinh nghiệm tạo character hoặc tài khoản mới để đấu với người chơi cấp thấp hơn. Why’re you smurfing in Bronze?
Toxic Dùng để mô tả thái độ và hành vi của một người. Khi một người chơi khởi đầu phàn nàn và chửi bới người khác, người đó đang bị toxic.  Keep being toxic and you’ll get banned.
WTB/WTT/WTS “Want to buy/trade/sell” – Biểu thị nhã ý muốn mua, bán hay trao đổi một sản phẩm, vũ trang hoặc dịch vụ nào đó.  [WTB] 10 x Gold Ingots
Xpac Gói mở rộng – Một gói nội dung mới cho một trò chơi, không phải là một phần của bản phát hành thuở đầu và thường tốn tiền. Are you picking up the new xpac?

V. Các thuật ngữ khác

Triple-A (AAA) Các trò chơi có kinh phí mập, nhiều hậu thuẫn và nhìn chung nhận được rất nhiều lời khen ngợi từ người hâm mộ và các nhà phê bình.
Bug  Lỗi mã hóa với kết quả không mong muốn.
DLC Downloadable Content – Nội dung có thể xuống.
DRM Digital Rights Management – Quản lý bản quyền kỹ thuật số. Khi một trò chơi có một số dạng DRM, điều đó có nghĩa là có một ứng dụng được tích hợp vào nó nhằm mục đích bảo vệ.
Easter Egg Cụm từ dùng để chỉ về một cụ thể, tình huống thú vị được nhà phát hành giả giấu một cách tinh tế, tăng phần kích thích cho người chơi.
F2P Free to Play – Đề cập tới các trò chơi free để chơi và kiếm tiền từ quảng cáo, giao dịch vi mô hoặc các phương tiện khác.
LAN Local Area Network – Mạng gia đình của quý anh chị. Một số trò chơi sẽ có tùy chọn chơi qua mạng LAN, vì vậy quý anh chị có thể chơi với bất cứ ai được kết nối với mạng gia đình của quý anh chị.
P2P Pay to Play – Trò chơi nhưng mà quý anh chị cần phải mua để chơi.
P2W Pay to Win – Các trò chơi có giao dịch giúp người mua chiếm ưu thế hơn so với người chơi thông thường. (Ví dụ: tài năng mua vũ trang mạnh hơn, điểm chỉ số cung cấp)
VOIP Voice Over IP – Một chương trình cho phép quý anh chị trò chuyện với những người khác trực tuyến. 

Trên đây là tổng hợp những câu thoại, thuật ngữ người chơi hay dùng và phổ biến nhất nhưng mà chúng tớ đã thu thập được. Hy vọng sẽ hỗ trợ được quý anh chị, chúc chúng ta có những phút giây giải trí dễ chịu 

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button