Có bao nhiêu nhóm máu? Cách nhận biết nhóm máu qua xét nghiệm

Có bao nhiêu nhóm máu? Cách nhận biết nhóm máu qua xét nghiệm

Có bao nhiêu nhóm máu? Cách nhận biết nhóm máu qua xét nghiệm

Có bao nhiêu nhóm máu? Cách nhận biết nhóm máu qua xét nghiệm

Có bao nhiêu nhóm máu? Cách nhận biết nhóm máu qua xét nghiệm

Máu con người được chia làm nhiều nhóm - dựa theo một số chất cacbohydrat và protein đặc thù trên hồng cầu. Hiện có khoảng 40 nhóm khác nhau đã được phát hiện, nhưng có hai nhóm quan trọng hơn cả là nhóm máu ABO và yếu tố Rhesus (Rh). Vậy khi cầm kết quả xét nghiệm máu thì cách xem nhóm máu trong giấy xét nghiệm như thế nào?

 

co-bao-nhieu-nhom-mau

Hệ thống nhóm máu ABO

 

Năm 1901, Landsteiner phát hiện ra hiện tượng: huyết thanh của người này làm ngưng kết hồng cầu của người kia và ngược lại. Sau đó nguời ta đã tìm được kháng nguyên A và kháng nguyên B, kháng thể a (chống A) và kháng thể b (chống B).

 

Kháng nguyên A và B có mặt trên màng hồng cầu; kháng thể a và b có mặt trong huyết tương. Kháng thể a sẽ làm ngưng kết hồng cầu mang kháng nguyên A, kháng thể b sẽ làm ngưng kết hồng cầu mang kháng nguyên B.

 

Do cơ thể có trạng thái dung nạp với kháng nguyên bản thân, nên trong huyết tương không bao gời có kháng thể chống lại kháng nguyên có trên bề mặt hồng cầu của chính cơ thể đó. Từ đó hệ thống nhóm máu ABO được chia làm 4 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm AB và nhóm O. Ký hiệu nhóm máu biểu thị sự có mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu.

 

  • Cơ thể nhóm máu A có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể b (chống B) trong huyết tương .
  • Cơ thể nhóm máu B có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể a (chống A) trong huyết tương
  • Cơ thể nhóm máu AB có kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu và không có kháng thể a và b trong huyết tương.
  • Cơ thể nhóm máu O không có kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, trong huyết tương có cả kháng thể a và b.

 

Nhóm máu Kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu Kháng thể có trong huyết thanh
A A Kháng thể B
B B Kháng thể A
AB A,B Không có kháng thể A, kháng thể B
O Không có kháng nguyên A,B Có cả kháng thể A và kháng thể B

 

Từ lý thuyết có thể khái quát được cách truyền máu như sau:

  • Nhóm máu O: truyền máu được cho nhóm máu O, A, B, AB
  • Nhóm máu A: truyền máu được cho nhóm máu A, AB
  • Nhóm máu B: truyền máu được cho nhóm máu B, AB
  • Nhóm máu AB: truyền máu được cho nhóm máu AB

Nhóm máu hệ Rhesus (Rh)

 

Năm 1939, Levine và Stetson đã phát hiện một kháng thể bất thường trong huyết thanh của một sản phụ có con bị bệnh vàng da tan máu, kháng thể này ngưng kết với hồng cầu của cha và con nhưng không làm ngưng kết hồng cầu của mẹ.

Năm 1940, Karl Lansteiner và Wiener miễn dịch lợn và thỏ bằng hồng cầu khỉ Rhesus và đã thu được một kháng thể mà gây ngưng kết với khoảng 85% hồng cầu người và họ đã gọi tên yếu tố đó là Rh.

 

Cho đến nay khoảng 50 kháng nguyên của hệ Rh đã được phát hiện, tuy nhiên 5 kháng nguyên quan trọng nhất của hệ Rh vẫn là D, C, c, E, e tương ứng với 6 gen là D, d, C, c, E, e. Gen d chỉ được giả định trên lý thuyết vì người ta chưa phát hiện được kháng thể chống d.

Trong đó kháng nguyên D có tính kháng nguyên mạnh nhất và thường gặp nhất trên lâm sàng, nên người ta quy định người có gen D là nhóm máu Rh (+), như vậy:

  • Mang kháng nguyên D: Rh(+)
  • Còn lại: Rh(-)

Tầm quan trong nhóm máu Rh

 

Người mang nhóm máu Rh(-) có thể truyền máu cho người mag nhóm máu Rh(+). Nhưng ngược lại, người mang nhóm máu Rh(-) không thể nhận máu của người mang nhóm máu Rh (+) lượng quá nhiều/lần hoặc quá nhiều lần. Điều này cực kỳ quan trọng trong các trường hợp sau:

 

  • Truyền máu: Trường hợp người có nhóm máu Rh- được truyền máu Rh+, trong lần đầu tiên sẽ không có bất kỳ phản ứng tức thì nào xảy ra.Tuy nhiên sau thời gian 2-4 tuần cơ thể của người mang nhóm máu Rh- sẽ sản sinh ra lượng kháng thể (kháng D) đủ lớn để làm ngưng kết hồng cầu Rh+ được truyền vào cơ thể. Sau 2-4 tháng nồng độ kháng thể sẽ đạt mức tối đa, khi đó nếu tiếp tục truyền máu Rh+ lần thứ 2 sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng do tai biến truyền máu.
  • Sinh con: Người phụ nữ có Rh- vẫn có khả năng sinh con bình thường. Tuy nhiên nếu người chồng có Rh+ thì đứa bé sinh ra có thể là Rh+ (hoặc Rh-) và từ đứa bé thứ hai trở đi nếu bé là Rh+ thì khi sinh ra sẽ gặp nguy hiểm vì lúc đứa bé sinh ra máu của mẹ và của con sẽ tiếp xúc nhau và người mẹ có Rh- sẽ tạo ra kháng thể chống lại yếu tố Rh+ của đứa bé sinh ra sau này và sẽ hủy hoại các hồng cầu của bé và gây ra thiếu máu trầm trọng, vàng da nặng cho bé, có thể, nguy hiểm đến tính mạng

Vậy qua 2 hệ thống nhóm máu chính thường gặp khi xét nghiệm, chúng ta sẽ rút ra được cách xem nhóm máu như sau:

Hệ ABO gồm 4 nhóm máu: A, B, AB, O

Hệ Rh gồm 2 nhóm máu: Rh(+) và Rh(-)

  • Nhóm máu O-Rh(+): truyền máu được cho nhóm máu O-Rh(+), A-Rh(+), B-Rh(+), AB-Rh(+).
  • Nhóm máu A-Rh(+): truyền máu được cho nhóm máu A-Rh(+), AB-Rh(+)
  • Nhóm máu B-Rh(+): truyền máu được cho nhóm máu B-Rh(+), AB-Rh(+)
  • Nhóm máu AB-Rh(+): truyền máu được cho nhóm máu AB-Rh(+)
  • Nhóm máu O-Rh(-):truyền máu được cho nhóm máu O-Rh(+), A-Rh(+), B-Rh(+), AB-Rh(+),O-Rh(-), A-Rh(-), B-Rh(-), AB-Rh(-).
  • Nhóm máu A-Rh(-): truyền máu được cho nhóm máu A-Rh(+), AB-Rh(+), A-Rh(-), AB-Rh(-)
  • Nhóm máu B-Rh(-): truyền máu được cho nhóm máu B-Rh(+), AB-Rh(+), B-Rh(-), AB-Rh(-)
  • Nhóm máu AB-Rh(-): truyền máu được cho nhóm máu AB-Rh(+),AB-Rh(-)

 

Tuy nhiên, trong những trường hợp cấp cứu cần truyền máu mà không có máu cùng nhóm, khi đó phải bắt buộc truyền khác nhóm thì bắt buộc phải tuân theo nguyên tắc tối thiểu: "Hồng cầu người cho không bị ngưng kết với huyết thanh người nhận" và chỉ được truyền lượng máu ít!

 
X Close

Bạn vui lòng để lại thông tin

6