Chỉ số đường huyết bao nhiêu là cao?

Chỉ số đường huyết bao nhiêu là cao?

Chỉ số đường huyết bao nhiêu là cao?

Chỉ số đường huyết bao nhiêu là cao?

Đái tháo đường là một khái niệm không còn xa lạ đối với chúng ta. Tuy nhiên, “Tăng đường huyết” là khái niệm còn mới mẽ. Có những tiêu chuẩn nhất định để phân biệt đái tháo đường và tăng đường huyết. Vậy, lúc nào là tăng đường huyết, đường huyết bao nhiêu là cao, khác với đái tháo đường như thế nào?

 

duong-huyet-cao-la-bao-nhieu

 

Chỉ số đường huyết như thế nào là bình thường?

 

Khi kiểm tra đường huyết, chỉ số đường huyết như sau được coi là an toàn:

 

  • Trước bữa ăn: 90-126mg/dl (5,0- 7,0mmol/l).
  • Sau bữa ăn 1-2 giờ: nhỏ hơn 180mg/dl (10mmol/l).
  • Trước lúc đi ngủ: 110-150mg/dl (6,0-8,3mmol/l).

 

Tăng đường huyết là gì?

 

Tăng đường huyết là có quá nhiều glucose trong máu, phản ánh sự dư thừa glucose tại các mô của cơ thể. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tăng đường huyết khi:

  • Đường huyết lúc đói lớn hơn hoặc bằng 1,26g/l (7mmol/l) là có tăng đường huyết.
  • Đường huyết thử vào bất cứ lúc nào trong ngày lớn hơn hoặc bằng 2g/l (11mmol/l) là tăng đường huyết.

 

Vì sao đường huyết tăng?

 

Cơ quan có nhiệm vụ điều chỉnh và ổn định lượng đường trong máu là tuyến tụy, thông qua nội tiết tố insulin. Nếu vì lý do nào đó mà insulin không được bài tiết đủ để giải quyết lượng đường trong máu thì đường huyết cao hơn mức bình thường. Tình trạng đó nếu kéo dài thì bệnh ĐTĐ xuất hiện.

 

Như vậy, ta có thể thấy được tăng đường huyết là một khái niệm rộng, bao quát mà đái tháo đường là một phần của tăng đường huyết.

 

Tăng đường huyết không gây ra triệu chứng cho đến khi đường huyết cao có ý nghĩa - trên 200 mg/dL (mg/dL), hoặc 11 millimoles/ ít (mmol/L). Các triệu chứng của tăng đường huyết phát triển từ từ trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Đường trong máu càng ở mức cao, càng có nhiều các triệu chứng trở thành nghiêm trọng.

Những dấu hiệu và triệu chứng:

  • Triệu chứng khát nước nhiều, đi tiểu nhiều tăng lên

  • Vã mồ hôi, run chân tay;

  • Đau bụng, nôn, buồn nôn;

  • Có các biểu hiện của biến chứng như lú lẫn, ý thức chậm chạp hoặc hôn mê, sốt kéo dài, tê chân tay, loét chân, đau ngực, khó thở, tiểu ít, phù, mờ mắt, liệt, ho kéo dài…

 

Ngoài ra cũng cần chú ý đến các biến chứng nặng có tính chất cấp cứu của những bệnh nhân tiểu đường để xử trí kịp thời như:

 

  • Hôn mê tăng thẩm thấu: Bệnh nhân tiểu đường đang điều trị có thêm các tình trạng làm mất nước như sốt, dùng thuốc lợi tiểu, uống ít nước do một lý do nào đó… hoặc dùng thuốc làm tăng đường huyết như steroid…Bệnh nhân có biểu hiện khát nước tăng lên, ý thức chậm chạp, ngủ nhiều rồi đi dần vào hôn mê.
  • Hôn mê nhiễm toan-ceton: Bệnh nhân tiểu đường đang dùng insulin tự ý bỏ thuốc hoặc có thay đổi chế độ dùng thuốc như do nhầm lẫn, hay có thêm biểu hiện của bệnh nhiễm trùng, chấn thương. Biểu hiện của tình trạng cấp cứu là bệnh nhân tiểu nhiều, buồn nôn và nôn, đau bụng, ý thức chậm chạp dần rồi đi vào hôn mê.
  • Hôn mê hạ đường huyết: Đây là tình trạng bệnh nhân bị hạ đường huyết do uống thuốc hay tiêm thuốc insulin quá liều hoặc dùng thuốc đúng liều nhưng bệnh nhân bỏ ăn, ăn ít; hoạt động thể lực nhiều hơn ngày thường.

 

Để chắc chắn có tăng đường huyết thì bạn vần phải đo đường huyết, vậy đo đường huyết lúc nào?

 

duong-huyet-bao-nhieu-la-cao

 

Bạn nên kiểm tra xét nghiệm đường huyết định kỳ tại bệnh viện hoặc các cơ sở xét nghiệm uy tín sau 2 – 3 tháng, hoặc 1 tháng tùy theo chỉ định của bác sĩ. Các loại xét nghiệm bạn sẽ được cho làm ở bệnh viên:

 

  • Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG). Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)
  • Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT). Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày.
  • HbA1c: Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.

 

Ngoài ra, bạn có thể chuẩn bị cho mình cả một thiết bị đo đường huyết cầm tay để kiểm tra đường huyết tại nhà. Khi đó, bạn nên đo đường huyết vào những thời điểm sau:

 

  • Đo đường huyết vào buổi sáng sớm khi chưa ăn gì: Nhằm đánh giá biến động đường huyết theo ngày.
  • Đo đường huyết sau khi ăn: Giúp theo dõi đường huyết sau ăn 2 giờ, bởi tăng đường huyết sau ăn làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch.
  • Đo đường huyết trước và sau khi tập luyện: Nhằm kiểm tra đường huyết có xuống quá thấp sau khi tập luyện hay không để có sự điều chỉnh.
  • Đo đường huyết trước khi đi ngủ để tránh hiện tượng tụt đường huyết ban đêm.
  • Bạn cũng có thể đo đường huyết bất cứ khi nào bạn cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu, choáng váng, vã mồ hôi, đói cồn cào, hơi thở có mùi lạ hoặc sau khi ăn loại thực phẩm mà trước đó bạn chưa từng ăn.

 

Hy vọng với những thông tin trên đây, bạn đã nắm được những thông tin cơ bản của tăng đường huyết cũng như nhận định được sơ bộ tình trạng sức khỏe của mình để gặp bác sĩ tư vấn khi cần thiết.

 

Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng gọi 0909080168

Trung tâm xét nghiệm y khoa TassCare

227 Đường 9A, KDC Trung Sơn, Nam Sài Gòn, TP.HCM

 
X Close

Bạn vui lòng để lại thông tin

6