NGUYÊN NHÂN TĂNG URE MÁU VÀ CÁCH GIẢM

NGUYÊN NHÂN TĂNG URE MÁU VÀ CÁCH GIẢM

NGUYÊN NHÂN TĂNG URE MÁU VÀ CÁCH GIẢM

NGUYÊN NHÂN TĂNG URE MÁU VÀ CÁCH GIẢM

Nồng độ ure trong máu phản ánh tình trạng hoạt động của gan và thận và các cơ quan khác của người bệnh. Nếu như nồng độ ure giảm cho biết người đó có bệnh lí về gan nặng hoặc suy dinh dưỡng thì ure cao cho thấy chức năng thận của bệnh nhân bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân gây tăng nồng độ ure máu. Vì vậy trong bài viết này, Tasscare sẽ hướng dẫn bạn cách giảm lượng ure máu để phòng bệnh gan tốt hơn.

Có thể bạn quan tâm:

1. Nguyên nhân tăng ure máu

Ure trong máu do các nguồn protit sinh ra (ăn, uống, tiêm thuốc…) và do sự hủy hoại các tổ chức trong cơ thể tổng hợp thành ure thông qua gan và bài tiết ra bên ngoài thông qua thận. Ure được thận thải ra, giữ ở máu một tỷ lệ nhất định là 0,3g/l và không vượt quá 0,5g/l ở người bình thường.

tang-ure-mau
Hình ảnh Ure trong máu

Nồng độ ure cao do các nguyên nhân sau:

  • Bị suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu
  • Do chế độ ăn nhiều protein
  • Do xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng nặng
  • Do tăng dị hóa protein bởi sốt, bỏng, suy dinh dưỡng, bệnh lý u tân sinh
  • Giảm lượng máu đến thận trong suy tim sung huyết, sốc, căng thẳng, đau tim, bỏng nặng, chảy máu đường tiêu hóa, tắc nghẽn dòng chảy nước tiểu…

Trong các nguyên nhân gây ra tình trạng ure máu cao cần đặc biệt chú ý đến nguyên nhân tại thận như: viêm thận cấp và mạn tính; lao thận; ứ nước bể thận do sỏi thận; hội chứng gan thận do leptospira; thận nhiều nang.

2. Triệu chứng khi ure máu tăng cao

Ure máu cao rất nguy hiểm vì có thể gây ra nguy cơ khôn lường đối với người bệnh nên cần phải được chẩn đoán kịp thời. Vậy nên bạn cần chú ý đến các triệu chứng sau:

+Hội chứng thần kinh: Ở mức độ nhẹ, người bệnh thấy mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt, mất ngủ. Ở mức độ nặng, người bệnh lơ mơ, nói mê sảng, vật vã. Ở mức độ nghiêm trọng, người bệnh sẽ có biểu hiện bị hôn mê, co giật do phù não, đồng tử co lại, phản ứng với ánh sáng kém.

+ Hội chứng tiêu hóa: Mức độ nhẹ gây ăn mất ngon, đầy bụng, chướng hơi; nặng hơn sẽ buồn nôn, ỉa chảy, lưỡi đen, niêm mạc miệng và họng bị loét, và có những màng giả màu xám.

+ Hội chứng hô hấp: Hơi thở có mùi amoniac, rối loạn nhịp thở, hôn mê thở chậm và yếu…

+ Hội chứng tim mạch: Mạch đập nhanh nhỏ, huyết áp cao, có thể gây trụy tim mạch.

+ Hội chứng chảy máu: Viêm võng mạc, chảy máu võng mạc, chảy máu dưới da và niêm mạc thành những mảng máu, chảy máu tiêu hóa (nôn ra máu…), chảy máu màng não, chảy máu màng phổi, màng tim…

+ Triệu chứng sinh hóa.

+ Dự trữ kiềm giảm: Đây là do hiện tượng axit máu, rối loạn chất điện giải.

trieu-chung-khi-ure-trong-mau-tang-cao
Triệu chứng khi ure trong máu tăng cao

Muốn biết ure máu tăng hay không chúng ta cần tiến hành xét nghiệm ure máu để nắm các rối loạn mà qua đó có thể chẩn đoán được tình trạng suy thận. Tuy nhiên, không phải lúc nào các triệu chứng lâm sàng cũng nói lên ure máu tăng vì có trường hợp ure máu trên 1g/l mà xét nghiệm vẫn không có triệu chứng lâm sàng.

3. Cách giảm ure máu

Để giảm ure máu là rất khó khăn khi bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính. Giảm ure máu trong trường hợp này phải áp dụng một liệu pháp tiêm truyền tĩnh mạch dưới sự kiểm soát của thuốc lợi tiểu.

Để hạn chế việc tăng ure máu, bạn cần có chế độ ăn uống phù hợp, không quá nhiều protein cũng không được quá nghèo protein, không sử dụng các loại thuốc tăng ure trong máu. Khi thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường, nên đến các bệnh viện để tiến hành các xét nghiệm cần thiết.

 

hinh-anh-bac-sy-xet-nghiem-mau-cho-benh-nhan-tai-tasscare
Hình ảnh bác sỹ Tasscare tiến hành xét nghiệm ure máu để phát hiện ure trong máu tăng cao

 

Ure là sản phẩm quan trọng nhất của chuyển hóa Ni-tơ, có nguồn gốc chủ yếu từ quá trình chuyển hóa protein, được tổng hợp tại gan và được đào thải qua thận và đường tiêu hóa. Ure máu cao sẽ gây ra nhiều nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh. Vì vậy, bạn nên đi xét nghiệm ure máu để phát hiện sớm những trường hợp ure máu tăng, giúp ngăn ngừa biến chứng của thận và có hướng điều trị phù hợp nhất.

 

X Close

Bạn vui lòng để lại thông tin

6